TRỒNG TRỌT - CHĂN NUÔI - THUỶ SẢN

ĐIỂM MỚI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG, CƠ SỞ ĐÓNG GÓI NÔNG SẢN XUẤT KHẨU

13/03/2026 05:19 View Count: 44

Đứng trước những quy định ngày càng nghiêm ngặt và thay đổi liên tục về an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật trong quá trình xuất khẩu nông sản, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu cần phải có những cái nhìn cụ thể hơn và thay đổi tư duy trong xuất khẩu. Công tác Cấp và Quản lý mã số vùng trồng, cơ sở có ý nghĩa quan trọng đối với xuất khẩu các sản phẩm trồng trọt của Việt Nam. Việc này không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà còn giúp nông sản Việt Nam đứng vững và nâng cao giá trị, ghi dấu thương hiệu trên các thị trường thế giới, đặc biệt các thị trường khó tính như: Mỹ, Úc, EU.


 Phòng chuyên môn Chi cục hướng dẫn hộ sản xuất thực hiện các quy định mới trong công tác quản lý mã số vùng trồng xuất khẩu

Ngày 24/01/2026 Chính phủ ban hành nghị định số 38 quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Từ đó việc chuẩn hoá các mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói theo quy định mới, giúp cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh được thuận lợi hơn trong xây dựng cơ sở dữ liệu, truy xuất nguồn gốc nông sản, đồng thời góp phần phát triển nền nông nghiệp bền vững.

Điểm mới trong công tác câp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

Có thể khẳng định những điểm mới trong triển khai Nghị định số 38/NĐ-CP ngày 24/01/2026 ngày 24/01/2026 của Chính Phủ đã tạo bước chuyển quan trọng trong công tác cấp, quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói theo hướng chặt chẽ, minh bạch và thống nhất; việc chuẩn hoá các yêu cầu về kỹ thuật đối với vùng trồng, cơ sở đóng gói không chỉ góp phần đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu, mà còn nâng cao chất lượng, giá trị nông sản; thực hiện hiệu quả Nghị định số 38/NĐ-CP là nền tảng quan trọng, an toàn đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển nền nông nghiệp bền vững.

Trình tự, thủ tục cấp mã số rõ ràng, minh bạch; nghị định chi tiết cụ thể thành phần hồ sơ, trình tự giải quyết, khi tổ chức cá nhân có nhu cầu cấp mã số nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn được UBND tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính,  hồ sơ được thẩm định trong thời hạn 10-12 ngày tạo điều kiện cho Doanh nghiệp; quy trình tiếp nhận qua nhiều hình thức: qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính viễn thông giúp tăng tính minh bạch, giảm thời gian thủ tục hành chính

Một trong những điều chỉnh mang tính quản lý mạnh mẽ là việc bổ sung quy định liên quan đến việc tạm dừng, thu hồi và phục hồi mã số cụ thê là: Tạm dừng sử dụng mã số được áp dụng khi vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói không duy trì được yêu cầu kỹ thuật, không phối hợp giám sát hoặc vi phạm an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật; trong thời hạn 3 ngày ngay sau khi phát hiện vùng trồng  có dấu hiệu vi pham, c ơ quan chuyên môn phải có thông báo tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng này; việc tạm dừng sử dụng mã số được áp dụng với thị trường cụ thể mà vùng trồng đó được cấp mã số và không làm ảnh hưởng đến hiệu lục sử dụng mã số đối với thị thị trường khác- đây là điểm mới khác biệt so với quy định cũ.

Việc thu hồi mã số được thực hiện nếu cơ sở vi phạm nghiêm trọng như sử dụng hoá chất thuốc BVTV cấm; sử dụng giấy tờ hồ sơ giả trong quá trình đề nghị cấp mã số; đối với các mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị thu hồi theo tùng thị trường xuất khẩu; cơ quan chuyên môn được giao thực hiện giải quyết thủ tục hành chính chỉ tiếp nhận hồ sơ cấp lại mã số đối với thị trường đã bị thu hồi mã số; không làm ảnh hưởng đến hiệu lực sử dụng mã số đối với các thị trường khác mà vùng trồng không bị thu hồi.

Xiết chặt công tác cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và nâng cao năng lực quản lý nhà nước và minh bạch quy trình

Nghị định 38/2026/NĐ-CP ra đời đòi hỏi sự chỉ đạo thống nhất của chính quyền các cấp và sự vào cuộc đồng bộ của các cơ quan chuyên môn; sự phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong thực thi nội dung của nghị định; chuẩn hoá trình tự, thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ cấp mã số và manh bạch quy trình; bổ sung và yêu cầu chặt chẽ về kỹ thuật đối với các vùng trồng đề nghị cấp mã số; thiết lập cơ chế chính sách quản lý năng động trong việc giám sát, tạm dừng, thu hồi và phục hồi mã số, tạo cơ hội tiếp cận thị trường xuất khẩu có chất lượng cao; nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu; tăng cường quản lý nội bộ phù hợp với tiêu chuản quốc tế, thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh chanh và minh bạch sản phẩm. Đây cũng là nền tảng quan trọng để tỉnh Bắc Ninh phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá, liên kết chuỗi và hướng tới xuất khẩu.