Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và Chương trình công tác Quý I/2026, ngày 05/3/2026 Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh phối hợp với Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện truyền đạt, hướng dẫn những điểm mới của Luật số 147/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
Ông Bùi Quang Phát- Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phát biểu chỉ đạo tại hội nghị.
Tại hội nghị, ông Phạm Việt Huy- Chuyên viên chính Phòng Pháp chế- Cục Địa chất và Khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có bài giới thiệu về chuyên đề: Luật sửa đổi, bổ sung Luật Địa chất và Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành, tập trung vào 02 nội dung chính, cụ thể:
1. Nhóm vấn đề sửa đổi Luật Địa chất và Khoáng sản
Theo báo cáo của ông Phạm Việt Huy, Luật Địa chất và Khoáng sản sửa đổi tập trung vào 04 nhóm vấn đề với 35 nội dung, trong đó có những nội dung chủ yếu sau:
1.1. Phân quyền, phân cấp: Luật hóa thẩm quyền cấp phép Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp phép khoáng sản nhóm II và tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản quy định của Nghị định 136. Luật hóa các quy định đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV tại Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP ngày 21/9/2025.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Lập Quy hoạch, cấp phép khoáng sản nhóm I, ngoài ranh giới và khu vực chưa xã định ranh giới trên biển.
UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh: Điều tra cơ bản địa chất; điều tra địa chất về khoáng sản nhóm III, IV; Phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm; cấp phép khoáng sản nhóm I (phân tán, nhỏ lẻ), nhóm II, III, IV; cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản nhóm I, II, III, IV; giấy phép khai thác tận thu; Phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; kiểm soát mọi hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản.
Sở Nông nghiệp và Môi trường: Xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; chấp thuận kết quả khảo sát, đánh giá KS nhóm IV.
Chủ tịch UBND xã, phường: Cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 75 Luật số 154 và phê duyệt tiền cấp quyền đối với trường hợp này.
1.2. Cởi trói, tháo gỡ điểm nghẽn về vật liệu xây dựng thông thường
1.3. Quy định quản lý về khoáng sản Đất hiếm: Bổ sung Chương quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản đối với đất hiếm
1.4. Sửa đổi, bổ sung một số tồn tại, vướng mắc:
(1) Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2 Điều 4: Không cần phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đối với khai thác khoáng sản đi kèm; thăm dò xuống sâu, mở rộng; khoáng sản nhóm III, nhóm IV để ứng phó tình trạng khẩn cấp; gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản thì thời hạn của giấy phép không phụ thuộc vào thời kỳ của quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt. (2) Sửa đổi điểm đ khoản 2 Điều 4: Thăm dò mở rộng, xuống sâu không phải căn cứ quy hoạch hoặc Phương án quản lý địa chất, khoáng sản. Cơ quan Nhà nước cập nhật vào quy hoạch ở kỳ gần nhất. (3) Thời hạn ưu tiên cấp phép: 36 tháng đối với KS nhóm I, nhóm II; 18 tháng đối với khoáng sản nhóm III. (4) Cấp lại Giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp thời hạn khai thác khoáng sản đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng giấy phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 87 (cát, sỏi) của Luật này. Không phải thực hiện thăm dò ở khu vực khai thác tận thu. (5) Tổ chức, cá nhân có quyền thăm dò khoáng sản nhóm IV; quyền ưu tiên cấp phép khi thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá thông tin đối với khoáng sản nhóm IV là 18 tháng và 45 ngày đối với kết quả khảo sát KS nhóm IV phục vụ nguyên liệu cho 05 nhóm Dự án. (6) Tiêu chí không đấu giá: Bảo đảm nguyên liệu, vật liệu cho 05 nhóm dự án, công trình, nhiệm vụ. Đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng; khu vực khoáng sản xác định trong quy hoạch khoáng sản hoặc quy hoạch tỉnh là nguồn nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động. Đã công nhận kết quả thăm dò và đủ điều kiện cấp phép khai thác. Khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Thăm dò xuống sâu, mở rộng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Luật Địa chất Khoáng sản. Đối với khu vực khoáng sản đã được xác định là nguồn nguyên liệu phục vụ dự án đầu tư chế biến hoặc sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này và không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản (K6 Điều 4). (7) Sau khi trúng đấu giá: Ở khu vực chưa có kết quả thăm dò: 1) Đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II trong thời hạn 12 tháng từ ngày kết thúc đấu giá phải nộp hồ sơ cấp phép thăm dò; 2) 09 tháng đối với KS nhóm III. Ở khu vực có kết quả thăm dò hoặc ở khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV: 1) KS nhóm I, nhóm II là 36 tháng; 2) 18 tháng đối với KS nhóm III nhóm IV phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác. (8) Điều khoản chuyển tiếp quy định: các trường hợp giải quyết Hồ sơ, TTHC, thu hồi giấy phép khai khoáng sản, các trường hợp không phải đấu giá, gia hạn GPKT cát, sỏi; cấp giáy đăng ký thu hồi đối với trường hợp lưu giữ khoáng sản khi thực hiện dự án KTKS.
Quang cảnh hội nghị
2. Giới thiệu Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
Tại hội nghị, ông … giới thiệu Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản. Theo đó, Nghị định bổ sung 12 nội dung, bổ sung 49 nội dung, trong đó có các quy định về: (1) Đất hiếm; (2) Thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản trên khu vực biển; (3) Cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính: Bổ sung quy định chung về thành phần hồ sơ có thể khai thác trên cơ sở dữ liệu; cắt giảm thành phần hồ sơ là các văn bản thay đổi tên gọi; đơn giải hoá thủ tục hành chính điều chỉnh đề án ĐCM đối với trường hợp thay đổi tên gọi…; (4) Sửa đổi, bổ sung các nội dung còn khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thi hành Nghị định số 193/2025/NĐ-CP…
Các đại biểu trao đổi tại hội nghị
Tại Hội nghị, có trên 20 ý kiến hỏi các đại biểu tập trung hỏi những câu hỏi liên quan đến khó khăn, vướng mắc về việc chưa thống nhất tại một số quy định trong Luật và Nghị định, vướng mắc về đất đai quy định tại Điều 79, Điều 124 Luật Đất đai; vướng mắc trong trường hợp Chủ đất không đồng ý cho thuê hoặc không đồng ý với giá tiền cho thuê đất hoặc không thống nhất được về trữ lượng, cao độ hoàn thiện sau khi khai thác thì giải quyết như thế nào? Vướng mắcvề mỏ khoáng sản nhóm IV vi phạm bị quyết định khởi tố vụ án hình sự, vướng mắc về việc lắp đặt thiệt bị đo đạc đối với khoáng sản khác, vướng mắc trong việc xin đề nghị điều chỉnh, bổ sung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với nhu cầu sử dụng đất cho các dự án, công trình do nhà nước làm chủ đầu tư, không xin điều chỉnh quy mô, công suất; vướng mắc trong việc giải quyết một số điểm mỏ khai thác khoáng sản cho các công ty (không qua đấu giá), nay các công ty đem đi thế chấp ngân hàng bằng (GCNQSD đất và Giấy phép khai thác khoang sản) nay không có khả năng trả nợ.
Tại hội nghị những khó khăn, vướng mắc trên đã được ông Đinh Hoàng Dũng- Trưởng phòng Kính tế Địa chất Khoáng sản-Cục Địa chất Khoáng sản, ông Bùi Quang Phát- Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, đại diện Lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc các sở, ngành: Văn phòng UBND tỉnh, Thuế tỉnh, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Xây dựng giải đáp trực tiếp, đã trực tiếp tháo gỡ được một số khó khăn,vướng mắc cho doanh nghiệp
Kết thúc hội nghị, Ông Bùi Quang Phát- Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phát biểu bế mạc hội nghị, xin tiếp thu các ý kiến của đại biểu tham dự hội nghị, đồng thời đề nghị Cục Địa chất Khoáng sản tiếp tục rà soát, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó nhăn, vướng mắc cho các tổ chức, cá nhân trong việc thực thi Luật Địa chất Khoáng sản. Đề nghị các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản nghiên cứu kỹ, thực hiện đúng quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động.
Đàm Thị Hương Giang