Thời gian qua, sau khi Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023 có hiệu lực (tử ngày 01/7/2024); Chính phủ đã ban hành Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; đồng thời, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đã ban hành Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Qua đó, nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về lĩnh vực tài nguyên nước ngày càng được nâng lên; hoạt dộng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh dần đi vào nền nếp, đạt hiệu quả nhất định. Công tác phối hợp trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh ngày càng chặt chẽ, hiệu quả. Tuy nhiên trong các văn bản của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chưa nêu rõ trách nhiệm của của từng cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn, dẫn đến còn có biểu hiện việc né tránh, dùn đẩy trách nhiệm; chưa nêu rõ trách nhiệm trong công tác phối hợp giám sát, quản lý, kiểm tra đối với các hoạt động về tài nguyên nước của từng đơn vị, địa phương.
Từ những nội dung nêu trên, việc UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là cần thiết, đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15.
Với mục đích tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; ngăn chặn, xử lý kịp thời tình trạng khai thác tài nguyên nước sai phép, không phép và thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; đảm bảo sử dụng tài nguyên nước phải tiết kiệm, hiệu quả và đi đôi với phát triển bền vững bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh nguồn nước.
Tạo lập hành lang pháp lý thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo nhằm phát huy và tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước; ngăn chặn, xử lý kịp thời tình trạng khai thác tài nguyên nước sai phép, không phép và thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Bổ sung, cập nhật các nội dung phối hợp mới, đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật Tài nguyên nước 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023 và Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Tăng cường hiệu quả công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước, huy động các nguồn lực nhăm quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn, đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiếp kiệm, bảo vệ nguồn tài nguyên nước của tỉnh. Thiết lập cơ chế thông tỉn, báo cáo, kiểm tra, giám sát đồng bộ, hiệu quả.
Nhằm thống nhất các quy định về phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Ninh. Phân định rõ ràng nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp của từng chủ thể (các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân liên quan...) phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 06/11/2025 Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây viết tắt là Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND), gồm 03 chương, 19 điều.
Tại Điều 1 Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND đã quy định cụ thể về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giữa các Sở, ngành, UBND các xã, phường (sau đây gọi là UBND cấp xã), các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; trên cơ sở nguyên tắc phối hợp quy định tại Điều 2: (1) Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và pháp luật khác có liên quan; (2) Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ngành và UBND cấp xã để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; (3) Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; tránh tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ; không gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân có liên quan; (4) Đảm bảo xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong từng nội dung quản lý, khai thác và bảo vệ về tài nguyên nước; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp.
Tại Điều 3 Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND quy định về phương thức phối hợp: Tùy theo tính chất, nội dung của nhiệm vụ phối hợp, có thể áp dụng một trong các phương thức phối hợp sau: (1) Lấy ý kiến bằng văn bản; (2) Tổ chức cuộc họp, hội nghị; (3) Tổ chức kiểm tra; điều tra, khảo sát; đoàn công tác liên ngành; (4) Trao đổi qua điện thoại, email công vụ.
Tại Điều 4 Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND quy định nội dung phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, gồm:
(1) Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; văn bản chỉ đạo, điều hành về quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
(2) Lập và tổ chức thực hiện phương án quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; khoanh định vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo, ngưỡng khai thác nước dưới đất; đề xuất UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp quy hoạch, kế hoạch cấp nước đô thị và khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý.
(3) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên tỉnh, nội tỉnh theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; đề xuất UBND tỉnh biện pháp bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông nội tỉnh.
(4) Tổ chức kiểm kê tài nguyên nước định kỳ (5 năm/lần) đảm bảo thống nhất và phù hợp với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia và quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước.
(5) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xây dựng, duy trì và vận hành mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt và nước dưới đất trên địa bàn tỉnh, bao gồm các trạm đo mực nước, lưu lượng, chất lượng nước và các thiết bị truyền dữ liệu; tiếp nhận số liệu quan trắc của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước và giám sát việc thực hiện nội dung của giấy xác nhận đăng ký, giấy phép khai thác tài nguyên nước; giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép; tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến từ hệ thống giám sát tại cơ sở về cơ quan quản lý nhà nước, nhằm đảm bảo thông tin được truyền tải chính xác và kịp thời.
(6) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép về tài nguyên nước; tính tiền cấp quyền, điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án có sử dụng tài nguyên nước.
(7) Lập danh mục nguồn nước nội tỉnh; danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo quy định.
(8) Kiểm tra, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.
(9) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước; phòng tránh ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước.
(10) Đề xuất giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước phục vụ nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.
(11) Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn phù hợp với phương án khai thác, bảo vệ tài nguyên nước.
(12) Tổ chức kiểm tra và tham mưu UBND tỉnh công bố thông tin chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng của nguồn nước sinh hoạt của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sạch trên địa bàn tỉnh. Định kỳ kiểm tra việc thực hiện biện pháp bảo vệ, xử lý, vệ sinh nguồn nước phục vụ ăn uống, sinh hoạt; đồng thời, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm theo quy định.
(13) Tổ chức thực hiện thu các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật về thuế, phí hiện hành trong lĩnh vực tài nguyên nước; thu, truy thu hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định.
(14) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch và các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng thuộc phạm vi quản lý.
(15) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, cũng như xử lý, cải tạo và khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; triển khai việc ứng dụng, chuyển giao thành tựu khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu từ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống.
(16) Giải quyết khiếu nại, tố cáo các hoạt động khai thác, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không đúng quy định.
(17) Bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước theo quy định.
Tại Chương II Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, theo đó quy định cụ thể trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Y tế; Thuế tỉnh; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; UBND cấp xã; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên nước.
Với quy định tại Quyết định số số 66/2025/QĐ-UBND, công tác phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sẽ ngày càng đi vào nề nếp và hoạt động hiệu quả.
(Toàn văn Quyết định số số 66/2025/QĐ-UBND ngày 06/11/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh).
Đàm Thị Hương Giang