Thông tin tuyên truyền

Giới thiệu tóm tắt một số văn bản mới ban hành (Số tháng 07/2025)

04/08/2025 08:16 Số lượt xem: 430

Sở Tư pháp biên soạn tài liệu giới thiệu tóm tắt một số văn bản mới ban  hành số ra tháng 7 năm 2025

GIỚI THIỆU TÓM TẮT MỘT SỐ VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH

(Số tháng 07/2025)

I. Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi)

Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi (Luật số 72/2025/QH15) đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 16/06/2025. Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bao gồm các cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, xã, phường và đặc khu.

1. Về chính quyền địa phương

- Chính quyền địa phương được xác định là đơn vị hành chính được tổ chức thành 02 cấp gồm có: Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.

- Chính quyền địa phương gồm có HĐND và UBND. HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, UBND là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

- Chính quyền địa phương hoạt động theo 6 nguyên tắc cơ bản như: (i) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. (ii) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. (iii) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; (iv) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục ; (v) Chính quyền địa phương tự quyết định và tổ chức thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền. (vi) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

2. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương

Luật dành riêng một chương để quy định rõ về vấn đề này, đảm bảo sự rõ ràng, minh bạch trong việc phân chia trách nhiệm giữa các cấp chính quyền địa phương. 

- Về phân định thẩm quyền: Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.

- Về phân quyền: Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội dung, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm quyền và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp.

- Về phân cấp: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc Hội đồng nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp.

- Về ủy quyền: Ủy ban nhân dân ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới; Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới; người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương

Về nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh được quy định tại Chương IV của Luật. Theo đó:

3.1. Cấp tỉnh:

HĐND tỉnh: Có các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 15 của Luật đó là 09 nhiệm vụ trong các lĩnh vực: Tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương. Tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền. Quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư và thực hiện liên kết vùng. Khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đất đai, tài nguyên, môi trường và nông, lâm, ngư nghiệp. Thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, xây dựng, giao thông, phát triển đô thị và hạ tầng đô thị, nông thôn. Giáo dục, y tế, lao động, văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác; biện pháp thực hiện nhiệm vụ đối ngoại; biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại địa phương theo quy định của pháp luật. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan khác ở địa phương. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

UBND tỉnh: Thực hiện 12 nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 16, của Luật, với các nhiệm vụ chủ yếu như: xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết; Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; Tổ chức thực hiện việc quản lý hành chính nhà nước tại địa phương, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; Quyết định quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nông thôn. Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính. Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Ban hành Quy chế làm việc. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính. đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện 23 nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 17 của Luật; tập trung vào việc lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các lĩnh vực công tác của cấp mình và cấp xã; chịu trách nhiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ như: quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; đất đai, nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, xây dựng pháp luật, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, công tác pháp chế, nội vụ, lao động, thông tin, văn hóa, xã hội, du lịch, thể dục, thể thao của địa phương theo quy định của pháp luật; đối ngoại, quy hoạch…

3.2. Cấp xã

Đối với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở cấp xã được chia làm 02 loại là xã và phường để xác định rõ trách nhiệm của chính quyền nông thôn và chính quyền đô thị.

- Xã: HĐND xã có 09 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 21 của Luật, theo đó có nhiệm vụ, quyền hạn trong: Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật. Tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền. Quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, tài chính, ngân sách, liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã. Khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đất đai, tài nguyên, môi trường, nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, xây dựng và giao thông. Giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao. Quốc phòng, an ninh, dân tộc, tôn giáo. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

UBND xã có 10 nhóm nhiệm vụ được quy định tại Điều 22 của Luật,các nhóm nhiệm vụ tập trung vào việc xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật. Quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn. Các vấn đề liên quan đến ngân sách. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn; quản lý cán bộ, công chức, các vấn đề về quy hoạch, nội vụ, kinh tế, văn hóa - xã hội,...

Chủ tịch UBND xã có 17 nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 23 của Luật với các nhiệm vụ tập trung vào lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp, được thay mặt UBND cấp mình quyết định những vấn đề được Luật giao,.. thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Phường: Đối với các nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND phường cơ bản như các nhiệm vụ, quyền hạn đối với xã. Tuy nhiên do tính chất của đô thị nên phường có thêm một số nhiệm vụ, quyền hạn để phù hợp với quản lý đô thị được quy định tại các Điều từ 24-26 của Luật.

4. Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương

- Về tổ chức và hoạt động của HĐND: Chương V của Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương với các nội dung tại mục 1 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐND từ Điều 29 đến Điều 38 gồm quy định về: Cơ cấu tổ chức của HĐND; Số lượng đại biểu HĐND; Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND; Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó chủ tịch, các thành viên khác của Thường trực HĐND; Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND; Kỳ họp HĐND; Biểu quyết của HĐND; Bầu các chức danh của HĐND, UBND; Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu; Tạm đình chỉ, thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu HĐND.

+ HĐND tỉnh gồm: Thường trực HĐND; các Ban (Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - ngân sách: Ban Văn hóa xã hội), Tổ đại biểu HĐND. Thường trực HĐND gồm có Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban. Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên.

+ HĐND xã: cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội. Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên.

- Về số lượng đại biểu HĐND:

+ Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu.

+ Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

+ Xã không thuộc trường hợp quy định trên có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

+ Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

+ Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

- Về tổ chức và hoạt động của UBND, mục 2, Chương V của Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định từ Điều 39 đến Điều 43 gồm các quy định về: cơ cấu, tổ chức của UBND. Hoạt động của UBND. Điều động, cách chức Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND. Giao quyền Chủ tịch UBND. Đối thoại giữa chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân. Theo đó UBND gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của UBND, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.

Cùng với đó, Luật Tổ chức chính quyền địa phương còn quy định tổ chức chính quyền trong trường hợp thay đổi địa giới hành chính và các trường hợp đặc biệt khác từ Điều 44 đến Điều 50 và việc bảo đảm thi hành Luật từ Điều 51 đến Điều 54.

II. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025

1. Về phạm vi điều chỉnh và hệ thống văn bản QPPL

- Về phạm vi điều chỉnh: Luật ban hành văn bản QPPL quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; nội dung cơ bản về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Không quy định về làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp.

- Hệ thống văn bản QPPL (Điều 4, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản QPPL) gồm: (1). Hiến pháp. (2) Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. (3) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. (4) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. (5) Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. (6) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. (7) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. (8) Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước. (9) Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. (10) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). (11) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. (12) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. (13) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. (14) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). (15) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã..

2. Những điểm mới cơ bản của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 (Luật số 87/2025/QH15) có một số điểm mới quan trọng, tập trung vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính minh bạch trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản. Các điểm mới nổi bật bao gồm: bổ sung nguyên tắc bảo đảm tính khả thi và hiệu quả, tăng cường trách nhiệm giải trình, nâng cao chất lượng đánh giá tác động chính sách, quy định rõ hơn về lấy ý kiến góp ý, đổi mới quy trình ban hành văn bản theo trình tự rút gọn, và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Theo đó Luật có 09 điểm mới như sau:

2.1. Bổ sung 03 loại văn bản trong hệ thống văn bản QPPL

Theo quy định mới tại Luật số 87/2025/QH15, kể từ ngày 01/7/2025, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sẽ có thêm 03 loại văn bản mới, gồm: (1) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (2) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; (3) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2.2. Chính thức quy định thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở cấp xã

Từ ngày 01/7/2025, Luật số 87/2025/QH15 chính thức bổ sung quy định cho phép Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể, tại khoản 4 Điều 1 Luật này, sửa đổi Điều 22 Luật số 64/2025/QH15, quy định:

- HĐND cấp xã ban hành nghị quyết về các nội dung được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, chính sách phát triển kinh tế - xã hội địa phương;

- UBND cấp xã ban hành quyết định để thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của cấp trên, thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.

Điều 22 của Luật số 64/2025/QH15 trước đây chỉ quy định thẩm quyền lập quy của cấp huyện và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, chưa đề cập đến cấp xã. Bên cạnh đó, khoản 25 Điều 1 Luật 87/2025/QH15 bổ sung khoản 8 Điều 64: “UBND cấp xã thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND và UBND cấp xã ban hành.”

2.3. Từ 01/7/2025, văn bản của cấp tỉnh phải đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh

Khoản 2 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15, sửa khoản 3 Điều 9 Luật số 64/2025/QH15, quy định các văn bản do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành phải được đăng tải đầy đủ trên công báo điện tử cấp tỉnh. Trước 01/7/2025: Theo khoản 3 Điều 9 của Luật số 64/2025/QH15 chỉ yêu cầu đăng tải văn bản của UBND và HĐND, chưa bao gồm văn bản của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

2.4. HĐND, UBND cấp xã được quy định chính sách phát triển kinh tế - xã hội

Từ ngày 01/7/2025, Luật số 87/2025/QH15 đã lần đầu tiên quy định rõ ràng thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc ban hành chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Cụ thể, tại khoản 4 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15, sửa đổi toàn diện Điều 22 Luật số 64/2025/QH15, quy định:

- Hội đồng nhân dân cấp xã được ban hành nghị quyết để quy định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, các biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên trong phạm vi địa bàn xã;

- Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành quyết định để tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước và triển khai nghị quyết của HĐND cùng cấp.

2.5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền giải thích nghị quyết, pháp lệnh theo đề nghị từ nhiều chủ thể

Kể từ ngày 01/7/2025, Luật số 87/2025/QH15 đã mở rộng phạm vi các chủ thể được quyền đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật và pháp lệnh, nhằm tăng cường hiệu lực thực thi pháp luật và vai trò giám sát của các cơ quan. Cụ thể, tại khoản 23 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15, sửa đổi khoản 3 Điều 60 Luật số 64/2025/QH15, quy định Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh theo đề nghị của: (1) Chủ tịch nước; (2) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; (3) Chính phủ; (4) Tòa án nhân dân tối cao; (5) Viện kiểm sát nhân dân tối cao; (6) Kiểm toán nhà nước; (7) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị- xã hội; (8) Đại biểu Quốc hội.

So với trước đây, 03 chủ thể mới được bổ sung bao gồm: Kiểm toán nhà nước; Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hôi; Đại biểu Quốc hội.

2.6. Chủ tịch UBND cấp tỉnh được ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành riêng

Kể từ ngày 01/7/2025, Luật số 87/2025/QH15 đã bổ sung quy định rõ ràng về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Theo khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15, sửa đổi Điều 21 Luật số 64/2025/QH15, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền ban hành quyết định để quy định các nội dung sau:

- Biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Quy định này đã chính thức xác lập chủ thể ban hành độc lập là Chủ tịch UBND cấp tỉnh - một vị trí lãnh đạo hành chính quan trọng trong bộ máy chính quyền địa phương. Trước đó, tại Điều 21 Luật số 64/2025/QH15 trước khi được sửa đổi, Luật chỉ quy định: “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định”. Tuy nhiên, không có điều khoản quy định thẩm quyền ban hành văn bản riêng của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

2.7. Mở rộng thời hạn gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp đầu nhiệm kỳ Quốc hội

Một trong những điểm mới quan trọng tại Luật số 87/2025/QH15 là việc sửa đổi quy định về thời hạn gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp đầu nhiệm kỳ Quốc hội. Cụ thể, tại khoản 5 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15, sửa đổi khoản 1 Điều 23 Luật số 64/2025/QH15, quy định rõ: “Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội, để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất nhiệm vụ lập pháp; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội để xem xét đưa vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.

2.8. Có 4 tình huống xử lý hiệu lực văn bản khi chia tách, nhập, điều chỉnh địa giới hành chính

Kể từ ngày 01/7/2025, việc xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp có thay đổi về địa giới hành chính được quy định rõ ràng tại khoản 20 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15, sửa đổi khoản 2 Điều 54 Luật số 64/2025/QH15. Theo đó, các văn bản của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND sẽ được xử lý hiệu lực theo 4 tình huống cụ thể:

- Trường hợp chia đơn vị hành chính. Nếu một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp, thì: Văn bản của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND của đơn vị hành chính bị chia tiếp tục có hiệu lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi HĐND, UBND, Chủ tịch UBND của đơn vị mới có quyết định khác.

- Trường hợp nhập các đơn vị hành chính. Nếu nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp, thì: Văn bản của các đơn vị hành chính được nhập tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi toàn đơn vị hành chính mới cho đến khi có văn bản mới hoặc quyết định áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản cũ.

- Trường hợp điều chỉnh một phần địa giới. Nếu một phần địa giới hành chính được điều chỉnh về đơn vị khác, thì văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị hành chính được mở rộng địa giới có hiệu lực đối với phần địa giới được điều chỉnh.

- Trường hợp khác: Nếu không thuộc các trường hợp nêu trên thì văn bản đang có hiệu lực trong phạm vi địa giới cũ vẫn tiếp tục có hiệu lực, trừ khi đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bởi văn bản mới hoặc có quyết định khác. Ngoài ra, Luật yêu cầu phải quy định rõ phạm vi hiệu lực về không gian của văn bản ngay tại chính văn bản đó.

2.9. Văn bản cấp xã không được quy định hiệu lực hồi tố

Từ ngày 01/7/2025, Luật số 87/2025/QH15 quy định rõ: văn bản quy phạm pháp luật của cấp xã không được phép quy định hiệu lực hồi tố (tức là có hiệu lực từ thời điểm trước ngày ban hành). Cụ thể, tại khoản 21 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15, sửa đổi khoản 3 Điều 55 Luật số 64/2025/QH15, quy định như sau:

- Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã không được quy định hiệu lực trở về trước. Quy định này áp dụng đối với: Nghị quyết của HĐND cấp xã; Quyết định của UBND cấp xã; Quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Điều này có nghĩa là, các văn bản nói trên chỉ có hiệu lực từ ngày được quy định trong văn bản, không được hồi tố để áp dụng đối với các hành vi đã xảy ra trước đó.

* Ngay sau khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL được ban hành, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 187/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 78/2025/NĐ-CP để quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; sửa đổi, bổ sung các điều khoản liên quan đến quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất và khả thi của văn bản. Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình xây dựng, ban hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát văn bản quy phạm pháp luật. Tăng cường công khai, minh bạch trong quá trình xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp giám sát. Hoàn thiện quy trình lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động của văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính dân chủ, khách quan. Quy định về kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với thực tiễn. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình xây dựng, ban hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát văn bản quy phạm pháp luật. 

Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 79/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả, thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật. Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Quy định về xử lý văn bản trái pháp luật đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 

III. Luật Bảo hiểm xã hội

1. Phạm vi điều chỉnh

 Luật BHXH năm 2024 quy định về quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với BHXH và tổ chức thực hiện BHXH; trợ cấp hưu trí xã hội; đăng ký tham gia và quản lý thu, đóng BHXH; các chế độ, chính sách BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện; quỹ BHXH; bảo hiểm hưu trí bổ sung; khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về BHXH; quản lý nhà nước về BHXH.

2. Một số điểm mới của Luật

2.1. Bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội để hình thành hệ thống BHXH đa tầng[1].

Trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Luật BHXH năm 2024 là loại hình BHXH do ngân sách nhà nước bảo đảm, được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển một phần từ quy định về trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi, trong đó quy định: Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi mà không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Người vừa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội vừa thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

- Được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế khi đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.

- Xem xét điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

2.2. Bổ sung quy định nhằm gia tăng sự liên kết giữa tầng trợ cấp hưu trí xã hội và BHXH cơ bản

Bổ sung chế độ trợ cấp hằng tháng đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, cụ thể:

- Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu nhưng không đủ thời gian đóng để hưởng lương hưu và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội nếu không hưởng BHXH một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình. Thời gian hưởng, mức hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng BHXH của người lao động. Mức trợ cấp hằng tháng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng BHXH của người lao động cao hơn số tiền tính mức trợ cấp hằng tháng bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời điểm giải quyết hưởng cho khoảng thời gian từ khi đủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người lao động được tính để hưởng trợ cấp hằng tháng với mức cao hơn.

Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng BHXH không đủ để người lao động hưởng trợ cấp hằng tháng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu người lao động có nguyện vọng thì được đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Mức trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh khi Chính phủ thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng.

- Trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng thì được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế; khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần cho những tháng chưa nhận và được hưởng trợ cấp mai táng nếu đủ điều kiện theo quy định.

2.3. Mở rộng đối tượng được tham gia và thụ hưởng đầy đủ các chế độ BHXH bằng việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh; Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Người lao động làm việc không trọn thời gian; Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

Luật BHXH năm 2024 giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia BHXH bắt buộc đối với đối tượng khác mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ. Quy định này tạo điều kiện cho việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với các nhóm đối tượng khác phù hợp với sự thay đổi của quan hệ lao động[2], điều kiện phát triển kinh tế-xã hội, đời sống của người lao động trong tương lai.

2.4. Bổ sung quyền thụ hưởng chế độ ốm đau, thai sản đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thay vì chỉ hưởng hai chế độ là hưu trí và tử tuất như Luật hiện hành.

2.5. Bổ sung chế độ thai sản vào chính sách BHXH tự nguyện

Người tham gia BHXH tự nguyện đáp ứng đủ điều kiện theo quy định được hưởng trợ cấp thai sản với mức là 02 triệu đồng cho mỗi con mới sinh do ngân sách nhà nước bảo đảm, người lao động không phải đóng thêm so với quy định hiện hành.

Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con ngoài chế độ thai sản theo quy định của Luật BHXH năm 2024 vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.

2.6. Gia tăng cơ hội được hưởng lương hưu của người tham gia BHXH thông qua việc giảm điều kiện về số năm đóng BHXH tối thiểu để được hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm. Quy định này nhằm tạo cơ hội cho các đối tượng bắt đầu tham gia BHXH muộn (những người 45-47 tuổi mới bắt đầu tham gia) hoặc tham gia không liên tục hoặc làm công việc đặc thù có thời gian làm nghề ngắn dẫn đến khi đến tuổi nghỉ hưu vẫn không tích lũy đủ 20 năm đóng BHXH cũng có cơ hội được hưởng lương hưu hằng tháng và được bảo đảm bảo hiểm y tế. Quy định này cũng góp phần giảm số người hưởng BHXH một lần do đủ điều kiện hưởng lương hưu. Đối với người lao động có thời gian đóng BHXH dài hơn thì vẫn được hưởng lương hưu với tỷ lệ hưởng lương hưu cao hơn không thay đổi so với quy định hiện hành.

2.7. Bổ sung quy định nhằm gia tăng quyền lợi, tăng tính hấp dẫn, khuyến khích người lao động bảo lưu thời gian đóng để hưởng lương hưu thay vì nhận BHXH một lần

Luật BHXH năm 2024 đã có nhiều sửa đổi, bổ sung theo hướng gia tăng quyền lợi, tăng tính hấp dẫn, khuyến khích người lao động bảo lưu thời gian đóng để hưởng lương hưu thay vì nhận BHXH một lần. Người lao động đã chấm dứt tham gia BHXH mà có đề nghị thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;

- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người lao động có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà cũng không tham gia BHXH tự nguyện và có thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm;

- Đối tượng thuộc lực lượng vũ trang khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà cũng không tham gia BHXH tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Người lao động không hưởng BHXH một lần mà bảo lưu thời gian đóng để tiếp tục tham gia thì có cơ hội được thụ hưởng các quyền lợi cao hơn như: (1) Khi tiếp tục tham gia được hưởng các chế độ với mức hưởng cao hơn do các chế độ đều tính theo thời gian đóng (ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,..); (2) Được hưởng lương hưu với điều kiện dễ dàng hơn; (3) Trong thời gian hưởng lương hưu được quỹ BHXH đóng bảo hiểm y tế; (4) Được hưởng trợ cấp hàng tháng khi không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; (5) Trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng thì được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế. Ngoài ra, người lao động còn có cơ hội được hưởng chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng BHXH mà bị mất việc làm.

2.8. Đảm bảo tốt hơn quyền tham gia và thụ hưởng BHXH đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thông qua việc quy định linh hoạt hơn về đóng - hưởng, bổ sung quy định trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thời gian tham gia BHXH của người lao động ở Việt Nam và ở nước ngoài được tính để xét điều kiện hưởng chế độ BHXH, người lao động khi đủ điều kiện có cơ hội được hưởng đồng thời chế độ hưu trí ở cả Việt Nam và nước mà Việt Nam có ký Điều ước quốc tế về BHXH.

2.9. Nâng cao hiệu quả đầu tư quỹ BHXH, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ BHXH thông qua việc mở rộng danh mục và phương thức đầu tư quỹ BHXH như: (1) Đầu tư quỹ BHXH tại thị trường quốc tế là trái phiếu Chính phủ; (2) Ủy thác đầu tư tại thị trường trong nước, thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, (3) bổ sung quy định quản lý hoạt động đầu tư quỹ BHXH; (4) bổ sung quy định việc duyệt, thẩm định, phê chuẩn quyết toán chi tổ chức và hoạt động BHXH; (5) kiện toàn và nâng cao trách nhiệm của Hội đồng quản lý BHXH; (6) quy định rõ hơn các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về tài chính BHXH, tài chính quỹ BHXH.

2.10. Bổ sung 01 chương quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung, trong đó quy định về đối tượng, nguyên tắc, quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và chính sách của nhà nước đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung, tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.

2.11. Quy định cụ thể về “mức tham chiếu” thay cho “mức lương cơ sở”:  Luật BHXH năm 2024 đã quy định “mức tham chiếu” dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH và do Chính phủ quyết định. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật BHXH năm 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở tại thời điểm đó. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ BHXH.

2.12. Tăng cường tính tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động bằng việc dành riêng 01 chương để quy định quản lý thu, đóng BHXH; làm rõ nội hàm và việc xử lý hành vi chậm đóng và hành vi trốn đóng BHXH. Bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan BHXH và các cơ quan có liên quan trong việc xác định và theo dõi đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc. Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách BHXH, phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và chậm đóng BHXH bắt buộc, trốn đóng BHXH bắt buộc trong phạm vi địa phương.

 2.13. Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người tham gia và thụ hưởng quyền lợi BHXH thông qua việc bổ sung quy định giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH; điều chỉnh, cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục thực hiện BHXH; bổ sung quy định về đánh giá sự hài lòng của người dân đối với việc tổ chức thực hiện chính sách, chế độ BHXH.

2.14. Sửa đổi, bổ sung quy định của các chế độ BHXH phù hợp hơn với thực tiễn, bảo đảm tốt hơn quyền lợi của người lao động: Luật BHXH năm 2024 đã kế thừa, phát triển những quy định hiện hành phù hợp đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn, sửa đổi các quy định chưa phù hợp, bảo đảm tính khả thi, dài hạn, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật. Cụ thể là:

- Bổ sung quy định về hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày;

- Người lao động được quỹ BHXH đóng bảo hiểm y tế trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;

- Sửa đổi quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày thống nhất tính theo năm;

- Bổ sung điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh;

- Quy định trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con;

- Sửa đổi quy định thời gian hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con chết;

- Người lao động được quỹ BHXH đóng bảo hiểm y tế trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;

- Quy định thống nhất với Bộ luật Lao động năm 2019 về tuổi nghỉ hưu, điều kiện về tuổi hưởng lương hưu.

- Sửa đổi, bổ sung quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu để khuyến khích người lao động tiếp tục làm việc, đóng BHXH sau tuổi nghỉ hưu.

- Sửa đổi quy định về điều kiện về tuổi của thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thống nhất, phù hợp với tuổi nghỉ hưu của Bộ luật Lao động năm 2019. 

- Sửa đổi quy định về quyền lựa chọn hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc một lần theo hướng tôn trọng quyền lựa chọn của thân nhân của người lao động, không phân biệt trường hợp nào; khi các thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì có quyền lựa chọn hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần theo hướng có lợi hơn.

IV. Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Ngày 16/6/2025 Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để thực hiện chủ trương sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị với phạm vi sửa đổi tập trung vào các quy định của Hiến pháp năm 2013 về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và việc phân định đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương.

Nội dung chính của Nghị quyết gồm có 02 Điều: Điều 1 gồm 08 khoản sửa đổi, bổ sung một số quy định của Hiến pháp năm 2013 về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, về đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương. Điều 2 gồm 03 khoản quy định về hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp. Cụ thể:

1.1. Sửa đổi, bổ sung quy định về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị- xã hội (Điều 9 của Hiến pháp năm 2013), Nghị quyết xác định:

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; thể hiện ý chí, nguyện vọng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan nhà nước; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; được tổ chức và hoạt động thống nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì.

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động.

1.2. Sửa đổi, bổ sung quy định về Công đoàn Việt Nam (Điều 10 của Hiến pháp năm 2013), theo đó: Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động; đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho đoàn viên công đoàn và người lao động; là đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đoàn; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Sửa đổi, bổ sung quy định về quyền trình dự án luật, dự án pháp lệnh của các tổ chức chính trị - xã hội (Điều 84 của Hiến pháp năm 2013). Theo đó:

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Quy định mô hình địa phương 02 cấp

Thực hiện chủ trương sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện từ ngày 01/7/2025, Nghị quyết sửa đổi Hiến pháp quy định rõ:

2.1. Các đơn vị hành chính:

- Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành hai cấp, gồm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do luật định.

- Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.

- Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do Quốc hội quy định.

2.2. Về chính quyền địa phương:

- Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo do Quốc hội quy định.

- Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.

3. Về hiệu lực thi hành của Nghị quyết

- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua. Từ ngày 01/7/2025 kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.

- Khi kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong năm 2025 thì không tiến hành bầu các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân tại đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp; không bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp. Căn cứ thông báo của cấp ủy có thẩm quyền quản lý cán bộ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp; Thủ tướng Chính phủ chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp và chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính cấp dưới hình thành sau sắp xếp; Thường trực Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp đặc biệt, cho phép chỉ định nhân sự không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân giữ các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp hoặc làm đại biểu Hội đồng nhân dân để hình thành Hội đồng nhân dân lâm thời ở các phường đang thực hiện mô hình chính quyền đô thị không tổ chức Hội đồng nhân dân.

V. Một số nghị quyết về lãnh đạo, chỉ đạo để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong xây dựng thể chế

1. Nghị quyết 206/2025/QH15 của Quốc hội

Tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị quyết số 206/2025/QH15. Nghị quyết này quy định về tiêu chí xác định, nguyên tắc, phương án, quy trình và trách nhiệm trong việc xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật. Đối với những nội dung về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tố tụng tư pháp; nguyên tắc cơ bản về tổ chức bộ máy thì không áp dụng phương án xử lý khó khăn, vướng mắc quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết này.

1.1. Về tiêu chí xác định khó khăn vướng mắc: Nghị quyết quy định có 03 tiêu chí khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật mà một trong các tiêu chí đó gây kìm hãm, ách tắc, cản trở phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:

- Quy định mâu thuẫn, chồng chéo trong cùng một văn bản quy phạm pháp luật hoặc giữa các văn bản quy phạm pháp luật;

- Quy định của văn bản quy phạm pháp luật không rõ ràng, có nhiều cách hiểu khác nhau, không hợp lý, không khả thi, gây khó khăn trong áp dụng, thực hiện pháp luật;

- Quy định của văn bản quy phạm pháp luật tạo gánh nặng chi phí tuân thủ; chưa có quy định hoặc có quy định của văn bản quy phạm pháp luật nhưng hạn chế việc đổi mới sáng tạo, phát triển động lực tăng trưởng mới, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế.

1.2. Nguyên tắc xử lý khó khăn, vướng mắc:

- Thể chế hóa đầy đủ, đúng đắn, kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng, bảo đảm tính hợp hiến, tính thống nhất của hệ thống pháp luật;

- Bảo đảm công khai, minh bạch; kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ;

- Xử lý nhanh chóng, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm các vấn đề cấp bách của thực tiễn, đưa pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh;

- Không trái với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Bảo đảm quyền con người, nguyền và nghĩa vụ công dân, quyền lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, đặc biệt là các quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản và quyền tự do hợp đồng, không tăng trách nhiệm bất hợp lý cho người dân, doanh nghiệp.

2.3. Phương án xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật

- Giải thích luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH và hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL

- Ban hành văn bản QPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn để quy định vấn đề mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định hiện hành.

- Ban hành nghị quyết của Chính phủ, nghị quyết của UBTVQH để điều chỉnh một số quy định của Luật, nghị quyết của Quốc hội trong thời gian luật, nghị quyết của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung, thay thế.

2.4. Quy trình ban hành Nghị quyết của Chính phủ để điều chỉnh một số quy định của luật, nghị quyết trong thời gian luật, nghị quyết của Quốc hội chưa được sử đổi, bổ sung, thay thế:

Bước 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo xây dựng hồ sơ dự thảo nghị quyết.

Bước 2. Hội đồng thẩm định độc lập thẩm định (05 ngày làm việc)

Bước 3. Chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết theo ý kiến của Hội đồng thẩm định (05 ngày)

Bước 4. Chính phủ xem xét, thông qua (05 ngày)

* Một số điểm lưu ý: Trường hợp ban hành nghị quyết của Chính phủ có nội dung điều chỉnh vấn đề chưa được luật, nghị quyết của Quốc hội quy định hoặc tác động lớn đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại thì phải xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền của Đảng trước khi ban hành. Nghị quyết của Chính phủ phải xác định rõ thời điểm hết hiệu lực thi hành nhưng phải trước 01/3/2027; danh mục VBQPPL và điều, khoản điểm được đề xuất sửa đổi, bổ sung.

2. Nghị quyết số 66.1/2025/NQ-CP ngày 18/7/2025 của Chính phủ

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.1/2025/NQ-CP ngày 18/7/2025 quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.

Nghị quyết này quy định về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính (ĐVHC) các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45.000 người trở lên đối với thành phố trực thuộc Trung ương; từ 15.000 người trở lên đối với tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới; từ 21.000 người trở lên đối với các tỉnh hình thành sau sắp xếp còn lại.

Quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị có thể được lập mới, điều chỉnh đồng thời với quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị và được phê duyệt trước khi phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị. Sau khi phê duyệt, quy hoạch phân khu được cập nhật, tích hợp trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.

Nội dung quy hoạch phân khu đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và bảo đảm các yêu cầu bao gồm ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch phân khu tại quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch trên cơ sở rà soát, xác định tính chất, chức năng, vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến lập quy hoạch; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy định của pháp luật có liên quan.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu. Theo đó, UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu. 

Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu. UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu trên cơ sở báo cáo thẩm định và hồ sơ do cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh trình.

UBND cấp tỉnh báo cáo HĐND cùng cấp quyết định trước khi phê duyệt trong trường hợp việc lập quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị làm thay đổi vượt quá các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo pháp luật về đất đai. UBND cấp tỉnh báo cáo HĐND cùng cấp quyết định trước khi tổ chức lập mới, điều chỉnh trong trường hợp quy mô dân số dự báo thấp hơn mức quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.

Trình tự, thủ tục lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (18/7/2025) đến hết ngày 28/2/2027. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua và trước ngày 1/3/2027 thì các quy định tương ứng được ban hành trong Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.

Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này. Đây là Nghị quyết đầu tiên của Chính phủ ban hành theo cơ chế đặc biệt giải quyết khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.

VI. Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước cảu Bộ Quốc phòng

Ngày 10/7/2025 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước cảu Bộ Quốc phòng. Quyết định này nhằm mục đích sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến chế độ, chính sách, trình tự giải quyết, và thẩm quyền giải quyết các chế độ, chính sách đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, đảm bảo tính thống nhất, công bằng và hiệu quả trong quá trình thực hiện. Khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, tập trung vào các nội dung: 

1. Đối tượng áp dụng: Các đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng. 

2. Một số nội dung chính

2.1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách.

- Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của  Đảng và Nhà nước.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.

2.2. Trình tự giải quyết

- Sửa đổi, bổ sung trình tự giải quyết các chế độ, chính sách như trợ cấp một lần, trợ cấp mai táng phí, với các nội dung:

+ Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 về chế độ bảo hiểm y tế: Người chưa được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

+ Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 về hồ sơ, trình tự giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với các đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần); bản chính hoặc bản sao giấy tờ tham gia dân công hỏa tuyến (nếu có)

+ Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 5 về trình tự giải quyết hồ sơ của các đối tượng, thân nhân của đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần);

+ Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5: Bộ Quốc phòng ban hành mẫu thống nhất “Giấy chứng nhận” tham gia dân công hỏa tuyến; Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Tư lệnh thủ đô Hà Nội ký và giao UBND cấp xã chỉ đạo cơ quan thuộc quyền trao cùng với việc chi trả chế độ trợ cấp một lần cho các đối tượng.

2.3. Thẩm quyền giải quyết

 Quyết định phân định rõ thẩm quyền giải quyết chế độ, chính sách giữa các cấp chính quyền và các cơ quan liên quan như Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Sở Nội vụ, Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh thủ đô Hà Nội, Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an.

2.4. Thời gian giải quyết

- Thời gian giải quyết chế độ, chính sách cho đối tượng theo trách nhiệm được giao của mỗi cấp không quá 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định; nếu hồ sơ không đủ điều kiện xem xét, giải quyết thì cơ quan tiếp nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do để đảm bảo sự nhanh chóng, kịp thời.

- Sau khi có quyết định hưởng chế độ và kinh phí trợ cấp một lần, trong thời hạn 07 ngày làm việc, UBND cấp xã chỉ đạo cơ quan thuộc quyền tổ chức chi trả ché độ trợ cấp một lần cho các đối tượng.

3. Điều khoản thi hành

- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2025.

- Thay thế cụm từ “Lao động- Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Nội vụ” tại các điều, khoản, điểm sau đây:

+ Điều 5 Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2011;

+ Điều 2 Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007;

+ Khoản 1, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008;

+ Điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 9 Quyết định số 62-2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011;

+ Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 8 Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015.

4. Quy định chuyển tiếp

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ đã tiếp nhận trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được xét duyệt, báo cáo ra quyết định hưởng chế độ thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

VII. Thông tư số 12/2025/TT-BNV ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

1. Phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng

- Về phạm vi điều chỉnh: Thông tư làm rõ hơn các đối tượng được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc đó là việc: (1) đóng tiếp một lần cho thời gian còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng; (2) điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau; (3) điều kiện đối với từng trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm; (4) điều kiện đối với từng trường hợp hưởng chế độ thai sản; được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản; (5) điều kiện đối với từng trường hợp được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản; (6) thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp theo quy định; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí; (7) việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ tử tuất (8)việc xác định thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về đối tượng áp dụng gồm: (1) Người lao động; (2) Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định; (3) Người sử dụng lao động theo quy định; (4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Một số nội dung chính của Thông tư

2.1. Chế độ ốm đau.

Thông tư quy định chi tiết về điều kiện hưởng và cách tính ngày lẻ trong chế độ ốm đau, bao gồm cả việc điều chỉnh mức hưởng khi có sự thay đổi về lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng.

- Tỷ lệ hưởng chế độ (%) được tính bằng 65% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên; bằng 55% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 50% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;

- Riêng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây được viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP) và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau là thời giờ làm việc bình thường trong một ngày do người lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội khi đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không quá 08 giờ.

3.2. Chế độ thai sản.

Thông tư đơn giản hóa hồ sơ hưởng chế độ thai sản, chỉ cần bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con và có thể bổ sung các giấy tờ liên quan trong trường hợp thai chết lưu hoặc con chết.

- Xác định điều kiện hưởng chế độ thai sản

Việc xác định điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi theo quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội.

- Xác định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, được quy định cụ thể chi tiết tại Điều 9 của Thông tư với 5 nội dung. (1) Xác định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con trong trường hợp mẹ chết sau khu sinh con; (2) Xác định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thau sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; (3) Thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 21, Điều 52, khoản 2 Điều 53 và Điều 57 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của luật lao động, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác thì thời gian trùng với thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ việc hưởng nguyên lương không được tính hưởng chế độ; thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ việc hưởng nguyên lương thì được tính hưởn chế độ thai sản theo quy định; (4) Tính thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; (5) Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định.Trường hợp tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là tháng có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì ghi theo mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương.

- Tính trợ cấp thai sản

+ Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính trợ cấp thai sản là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Trường hợp tháng sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng hoặc 24 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Thông tư này thì mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi.

+ Mức hưởng trợ cấp thai sản của người lao động đang hưởng trợ cấp thai sản không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, mức tham chiếu, mức lương tối thiểu vùng.

- Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

+ Thời gian tối đa nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính cho từng lần nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

- Trường hợp người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động, nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật chuyên ngành khác hoặc người lao động không nghỉ việc thì không được hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.

3.3. Chế độ hưu trí

Thông tư nêu rõ điều kiện hưởng lương hưu, bao gồm cả điều kiện về tuổi nghỉ hưu và thời gian đóng BHXH, đồng thời quy định rõ về việc xác định thời điểm hưởng lương hưu. 

- Xác định điều kiện hưởng lương hưu

+ Thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 hoặc làm công việc khai thác than trong hầm lò (sau đây được viết là làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) quy định tại các điểm b, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 64 và điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội để làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu.

+ Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi người lao động nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.

- Thời điểm hưởng lương hưu

+ Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động khi nghỉ việc có đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính từ tháng liền kề sau tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp người lao động tiếp tục làm việc và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu, đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt làm việc.

+ Thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính từ tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho số tháng còn thiếu.

+ Thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp không còn đủ hồ sơ gốc thể hiện thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 là thời điểm hưởng lương hưu ghi trong văn bản giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần, hưởng bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp tuất một lần.

+ Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội và các khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 15 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.

+ Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội.

+ Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 4 Điều 15 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.

- Tính trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư

 Trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư quy định tại Điều 76 của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.

3.4. Chế độ tử tuất

- Xác định trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

Trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chết mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng (đủ 15 năm) thì thân nhân của người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi chết (hoặc trước khi nghỉ việc đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội) để giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng. Trường hợp thân nhân của người lao động không đóng cho số tháng còn thiếu thì giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần.

- Xác định trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hằng tháng

Trường hợp thân nhân của người lao động đã được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hằng tháng theo đúng quy định của pháp luật thì không trả lại trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hằng tháng để giải quyết hưởng lại trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần.

3.5. Thông tư còn quy định điều khoản và trách nhiệm thi hành:

Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Thông tư và quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Điều 3 của Thông tư số 37/2021/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng, thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp không còn hồ sơ gốc.

VIII. Thông tư số 10/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nuôi con nuôi

Thông tư này ban hành để sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của Bộ tư pháp ban hành việc hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 07/2023. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 8 năm 2025

* Một số nội dung mới của Thông tư:

- Sửa đổi số lượng các mẫu giấy tờ, bổ sung quy định về việc sử dụng thông tin tại các mẫu đơn để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thay vì quy định riêng nội dung các biểu mẫu tương tác điện tử như quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung năm 2023; bổ sung quy định người ký bản điện tử của các giấy tờ là kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện ký số theo quy định pháp luật.

- Bỏ quy định về người làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp; sửa quy định về chức danh công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã thành “công chức cấp xã”; sửa quy định về ghi 03 cấp hành chính trong Sổ, các giấy tờ nuôi con nuôi thành ghi 02 cấp hành chính; sửa quy định về ghi họ, chữ đệm, tên của những người liên quan theo “Chứng minh nhân dân...” thành ghi theo đúng “Thẻ căn cước/Căn cước điện tử...” vì Chứng minh nhân dân không còn giá trị sử dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật Căn cước năm 2023; sửa đổi quy định về cách ghi nơi cư trú của những người liên quan.

- Bổ sung 01 mẫu Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài dùng cho Sở Tư pháp trong trường hợp các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện phân cấp, ủy quyền cho Sở Tư pháp quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. 

- Bổ sung 01 mẫu văn bản xác nhận công dân Việt Nam thường trú trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi (bản giấy và bản điện tử) và 01 mẫu văn bản xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giếng cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng làm con nuôi (bản giấy và bản điện tử).

- Sửa đổi trường thông tin “Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân” bằng “Số định danh cá nhân” trong các mẫu giấy tờ. 

-Sửa đổi mẫu Trích lục (bản chính và bản sao) ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (dành cho Uỷ ban nhân dân cấp cấp xã, thay cho cấp huyện như trước đây). 

- Sửa mẫu Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam (từ 02 trang trên một khổ giấy A4 thành 01 trang trên một khổ giấy A4).

Ngoài ra, các sửa đổi, bổ sung khác nhằm bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi, Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

Trong bối cảnh sắp xếp, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, việc ban hành Thông tư số 10/2025/TT-BTP đã kịp thời điều chỉnh một số quy định của Thông tư số 10/2020/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung năm 2023 hiện đã không còn phù hợp. Đồng thời, hệ thống mẫu Sổ, giấy tờ được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 10/2025/TT-BTP đã khắc phục được những khó khăn, hạn chế tồn tại trong thực tiễn công tác giải quyết việc nuôi con nuôi. 

IX. Một số văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) áp dụng cho tỉnh Bắc Ninh (mới) và bãi bỏ các văn bản QPPL của tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh (cũ) cho đến khi ban hành văn bản QPPL thay thế

1. Lĩnh vực Tư pháp

1.1. Các văn bản QPPL của HĐND 02 tỉnh Bắc Ninh (cũ), Bắc Giang được áp dụng, gồm:

- Tỉnh Bắc Ninh (cũ):

 + Nghị quyết số 81/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Bắc Ninh: Quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá tài liệu trọng hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng trên địa bàn tỉnh;

+ Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh Bắc Ninh: Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh;

+ Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của HĐND tỉnh Bắc Ninh: Quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thộng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh;

+ Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh Bắc Ninh: Quy định về chế độ hỗ trợ giám định viên tư pháp và người giúp việc giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự và pháp y hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh;

+ Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của HĐND tỉnh Bắc Ninh: Quy định việc hỗ trợ phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp qua ứng dụng định danh và xác thực điện tử (VNeID) trên địa bàn tỉnh;

- Tỉnh Bắc Giang: Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 6 năm 2024 của HĐND tỉnh Bắc Giang: Quy định một số nội dung, mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ, gồm:

+ Tỉnh Bắc Ninh (cũ): Nghị quyết số 157/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014; Nghị quyết số 227/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 4 năm 2016.

+ Tỉnh Bắc Giang: Nghị quyết số 34/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017; Nghị quyết số 104/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024; Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023.

2. Lĩnh vực tài chính

- Nghị quyết số 13/NĐ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định áp dụng 10 văn bản QPPL của tỉnh Bắc Ninh (cũ) và 16 văn bản QPPL của tỉnh Bắc Giang cho tỉnh Bắc Ninh mới và bãi bỏ toàn bộ 11 văn bản QPPL của HĐND tỉnh Bắc Giang và 14 văn bản QPPL của HĐND tỉnh Bắc Ninh (cũ). Cụ thể:

 2.1. Áp dụng các văn bản sau:

- Tỉnh Bắc Ninh (cũ):

+ Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

+ Nghị quyết số 171/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2019 quy định về nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra, thống kê do ngân sách tỉnh bảo đảm;

+ Nghị quyết số 78/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế tại địa phương và quy định đối tượng, mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

+ Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2023 quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý;

+ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 3 năm 2025 quy định về chế độ ưu đãi, miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư;

+ Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 quy định về mở rộng đối tượng và nâng mức cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hành chính sách để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng khác;

+ Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 quy định về mở rộng đối tượng vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội;

+ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 01 năm 2025 quy định về chính sách hỗ trợ chấm dứt sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại phường Phong Khê, xã Văn môn, xã Phú Lâm.

- Tỉnh Bắc Giang:

+ Nghị quyết số 27/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 quy định mức chi dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn;

+ Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động Ban Thanh tra nhân dân cấp xã;

+ Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 quy định mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của MTTQ và các tổ chức chính trị;

+ Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc xác lập quyền sở hữu tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân tại các cơ quan, tổ chức đơn vị;

+ Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018  quy định kinh phí hỗ trợ MTTQ cấp xã và Ban công tác mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;

+ Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 quy định cơ chế, chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2019 -2025;

+ Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí;

+ Nghị quyết số 103/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NĐ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng một số loai phí và lệ phí;

+ Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 quy định về huy động nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chươg trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;

+ Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 quy định mức hỗ trợ đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tham gia nghiên cứu hồ sơ, xét xử các vụ án giai đoạn 2024-2026;

+ Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyện nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước;

+ Nghị quyết số 27/2025/NĐ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa;

+ Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 quy định mức chi bảo đảm việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

+ Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 quy định một số định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh nhiệm kỳ 2021-2026;

+ Nghị quyết số 92/2024/NĐ-HĐND ngày 11 tháng12 năm 2024 quy định tiêu chí để quyết định thực hiện đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

2.2. Bãi bỏ các văn bản sau:

- Tỉnh Bắc Giang: Nghị quyết số 04/2017/NĐ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017; Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017; Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017; Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019; Nghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020; Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 4 năm 2020; Nghị quyết số 105/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024;Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013; Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019; Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 5 năm 2024; Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2021.

- Tỉnh Bắc Ninh (cũ): Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020; Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020; Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023; Nghị quyết số 174/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2019; Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2027; Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2014; Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017; Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022; Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 07tháng 7 năm 2023; Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2023; Nghị quyết số 179/2015/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2015; Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021; Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2024; Nghị quyết số 155/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018.

3. Lĩnh vực khoa học, công nghệ

Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định về việc áp dụng 10 văn bản QPPL của HĐND Bắc Giang và Bắc Ninh (cũ) cho đến 01/3/2017 hoặc kể từ ngày có Nghị quyết xử lý văn bản QPPL ban hành để thay thế; bãi bỏ 03 văn bản QPPL trong lĩnh vực khoa học công nghệ do 02 tỉnh ban hành trước đây.

3.1. Áp dụng các văn bản sau:

- Tỉnh Bắc Ninh (cũ):

+ Nghị quyết số 111/2018/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2018 quy định mức chi, kinh phí của Hội đồng sáng kiến và Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế, xã hội, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư;

+ Nghị quyết số 192/2019/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2019 quy định nguồn kinh phí, nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến;

+ Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2024 quy định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

+ Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 22 tháng 10 năm 2024 quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước;

+ Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc địa phương quản lý.

- Tỉnh Bắc Giang:

+ Nghị quyết số 26/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 quy định nội dung, mức chi đối với các Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng;

+ Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số khoản thuộc Điều 2 Nghị quyết số 26/2018/NQ-UBND ngày 07 tháng  12 năm 2018 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi đối với các Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng;

+ Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 quy định hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa công bố tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn và áp dụng truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030;

+ Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 quy định mức chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

3.1. Bãi bỏ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Bắc Giang, cụ thể:

Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019; Nghị quyết số 71/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023; Nghị quyết số 66/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 6 năm 2024.

4. Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.

          Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định về việc áp dụng 03 Nghị quyết của NĐND tỉnh Bắc Ninh (cũ) và Bắc Giang và bãi bỏ 04 Nghị quyết của HĐND 02 tỉnh đã ban hành. Cụ thể:

4.1. Các Văn bản được áp dụng:

- Tỉnh Bắc Ninh (cũ): Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy ty, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương đối với hệ thống đê điều do địa phương quản lý.

- Tỉnh Bắc Giang:

+ Nghị quyết số 100/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 quy định một số nội dung về chính sách bảo vệ và phát triển rừng;

+ Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025;

+ Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.

4.2. Bãi bỏ các văn bản sau:

- Tỉnh Bắc Giang: Nghị quyết số 68/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023; Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016.

- Tỉnh Bắc Ninh (cũ): Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024; Điều 27, Điều 28 của Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024.

5. Lĩnh vực Văn hóa.

Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh quy định áp dụng đối với 02 Nghị quyết và bãi bỏ 02 Nghị quyết của HĐND tỉnh Bắc Ninh (cũ) và Bắc Giang. Cụ thể như sau:

5.1. Các văn bản được áp dụng:

- Nghị quyết số 213/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể; hỗ trợ chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc tại Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh.

- Nghị quyết số 191/2015/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định hỗ trợ thực hiện hỏa táng, điện táng người chết trên địa bàn tỉnh.

5.2. Bãi bỏ các văn bản:

- Nghị quyết số 79/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của HĐND tỉnh Bắc Giang quy định chính sách hỗ trợ Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bắc Giang;

- Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh Bắc Giang quy định chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 43/2023/NQ- HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của HĐND tỉnh Bắc Giang sửa đổi khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019  quy định chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

- Một số Điều và phụ lục của Nghị quyết số 61/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 quy định một số chính sách hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025.

6. Lĩnh vực y tế, bảo trợ xã hội

Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh quy định áp dụng 11 văn bản quy phạm pháp luật và bãi bỏ 05 văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh Bắc Ninh (cũ) và HĐND tỉnh Bắc Giang. Nội dung cụ thể:

6.1. Các Nghị quyết tiếp tục được thực hiện:

- Tỉnh Bắc Ninh (cũ):

+ Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND17 ngày 23 tháng 4 năm 2013 về việc điều chỉnh mức trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội; bệnh nhân phong đang điều trị tập trung tại Bệnh viện Phong và Da liễu của tỉnh;

+ Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND17 ngày 24 tháng 4 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND17 ngày 23/4/2013 quy định mức trợ cấp, trợ giúp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội; bệnh nhân phong đang điều trị tập trung tại Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh;

+ Nghị quyết số 123/2014/NQ-HĐND17 ngày ngày 24 tháng 4 năm 2014 quy định về việc hỗ trợ kinh phí cho đối tượng cận nghèo mua bảo hiểm y tế;

+ Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025;

+ Khoản 2, 3, 4 Điều 1 và Điều 2, Điều 3 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ cấp xã hội; hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm y tế đối với người mắc bệnh hiểm nghèo;

+ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 quy định chính sách hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo, người cao tuổi và các đối tượng khó khăn khác;

+ Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 quy định chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh;

+ Nghị quyết số 09/2024 NQ-HĐND ngày 22 tháng 10 năm 2024 quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác y tế dự phòng dân số giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh.

- Tỉnh Bắc Giang:

+ Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội;

+ Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 04 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của HĐND tỉnh Bắc Giang quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội;

+ Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội thông qua tổ chức cung cấp dịch vục chi trả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

6.2. Bãi bỏ các Nghị quyết sau:

- Tỉnh Bắc Ninh (cũ): Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Bắc Ninh.

- Tỉnh Bắc Giang: Nghị quyết số 60/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021; Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2021; Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022; Nghị quyết số 44/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023.

7. Lĩnh vực Giáo dục đào tạo và Giáo dục nghề nghiệp

Tại Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh quy định tiếp tục áp dụng 03 Quyết định của HĐND tỉnh Bắc Ninh (cũ) và HĐND tỉnh Bắc Giang, bãi bỏ 01 Quyết định của HĐND tỉnh Bắc Giang.

7.1. Các văn bản được áp dụng:

- Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Bắc Giang về việc hỗ trợ kinh phí tổ chức nuôi dưỡng học sinh trường Phổ thông Dân tộc bán trú trung học cơ sở và trường Phổ thông Dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

- Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 6 năm 2020 của HĐND tỉnh Bắc Ninh quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác, sử dụng bể bơi trong các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.

- Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của HĐND tỉnh Bắc Ninh hỗ trợ thực hiện Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020-2025.

7.2. Bãi bỏ các văn bản:

Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Bắc Giang quy định chi tiết điểm a, khoản 5, Điều 11 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

8. Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh

Theo đó, HĐND tỉnh Bắc Ninh quyết định áp dụng toàn bộ Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND18 ngày 15 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh Bắc Ninh (cũ) về việc quy định mức hỗ trợ điện chiếu sáng đường làng, ngõ xóm đối với các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Thời hạn áp dụng: Kể từ ngày Nghị quyết này được thông qua và hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2027 hoặc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh Bắc Ninh ban hành để thay thế có hiệu lực thi hành, tùy thời điểm nào đến trước./.

Ghi chú: Các văn bản nêu trên được đăng tải trên các Website, Cổng thông tin điện tử như:

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật: https://vbpl.vn/pages/portal.aspx (bao gồm cả văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương trên địa chỉ https://vbpl.vn/tw/Pages/home.aspx; và các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Bắc Ninh ban hành trên địa chỉ: https://vbpl.vn/bacninh/Pages/home.aspx);

- Cổng pháp luật Quốc gia: https://phapluat.gov.vn hoặc ai.phapluat.gov.vn;

- Công báo Chính phủ: https://congbao.chinhphu.vn;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, mục Phổ biến giáo dục pháp luật: https://pbgdpl.moj.gov.vn);

- Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh: https://bacninh.gov.vn;

- Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh: https://stp.bacninh.gov.vn.

 


[1] Hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm: trợ cấp hưu trí xã hội; bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện; bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bảo phủ toàn dân.

[2] Do tác động của sự phát triển của khoa học, công nghệ, trên thế giới và cả Viêt Nam đã, đang và sẽ xuất hiện các mô hình kinh tế mới. Điển hình nhất tại Việt Nam là mô hình kinh tế tự do (Gig); ngoài ra còn có thương mại điện tử, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn… Từ những mô hình mới này sẽ xuất hiện những nhóm người lao động mới trong xã hội, không nằm trong khuôn mẫu người lao động truyền thống.

Phòng Phổ biến và Theo dõi thi hành pháp luật