(BNP) - Bộ Tài chính vừa ban hành hành Thông tư số 71/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.
Ảnh minh họa.
Theo Thông tư, có 02 khu vực áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông (thay vì 03 khu vực như trước đây). Cụ thể:
Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác ngoài khu vực I.
Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.
Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
TT
Nội dung thu lệ phí
Khu vực
I
II
Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số
1
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này
500.000
150.000
2
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)
20.000.000
200.000
3
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời
4
Xe mô tô
a
Trị giá đến 15.000.000 đồng
1.000.000
b
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
2.000.000
c
Trị giá trên 40.000.000 đồng
4.000.000
Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số
Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số
Xe ô tô
100.000
Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số
50.000
Cấp đổi biển số
III
Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại