Phổ biến giáo dục pháp luật

Một số quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ

23/01/2026 09:01

(BNP) - Chính phủ ban hành Nghị định số 31/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ.

Nghị định quy định 2 hình thức xử phạt hành chính trong lĩnh vực lưu trữ gồm: cảnh cáo và phạt tiền.

Hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực lưu trữ là tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ là 30 triệu đồng, đối với tổ chức là 60 triệu đồng.

Mức phạt tiền đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ thực hiện như mức phạt tiền đối với cá nhân.

Nghị định quy định chi tiết 10 hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ về:

- Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ;

- Thu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử;

- Chỉnh lý tài liệu;

- Bảo quản tài liệu lưu trữ;

- Hủy tài liệu lưu trữ;

- Sử dụng tài liệu lưu trữ;

- Số hóa tài liệu lưu trữ;

- Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;

- Quản lý, sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ;

- Quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.

Đối với vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ, Nghị định quy định:

1. Phạt tiền từ 15 đến 20 triệu đồng đối với hành vi mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.

2. Phạt tiền từ 20 đến 30 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Cung cấp, chuyển giao, hủy tài liệu lưu trữ trái phép hoặc mua bán, chiếm đoạt tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Làm sai lệch nội dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Làm hỏng tài liệu lưu trữ đến mức không thể khôi phục được; Làm mất tài liệu lưu trữ; Sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích bịa đặt, bôi nhọ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt đến 6 triệu đồng với cá nhân không nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành

a) Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Không lập hồ sơ đối với công việc đã giải quyết xong;

- Hồ sơ nộp vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 28, khoản 1 Điều 36 Luật Lưu trữ;

- Không lập Biên bản thu nộp hồ sơ, tài liệu khi thu hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức vào lưu trữ lịch sử.

b) Phạt tiền từ 1 đến 3 triệu đồng đối với cá nhân có hành vi tái phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 nêu trên.

c) Phạt tiền từ 2 đến 6 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi sử dụng hộp bảo quản không đúng tiêu chuẩn khi nộp hồ sơ, tài liệu giấy vào lưu trữ lịch sử.

d) Phạt tiền từ 4 đến 6 triệu đồng đối với cá nhân có hành vi không nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành.

e) Phạt tiền từ 15 đến 20 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi không nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử.

Phạt từ 15-25 triệu đồng nếu không bố trí kho để bảo quản tài liệu lưu trữ theo quy định

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08/3/2026.

BNP