Giới thiệu dự thảo văn bản QPPL

Giới thiệu dự thảo Quyết định ban hành định khung giá rừng (tối thiểu và tối đa) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

18/11/2025 15:34

Thực hiện truyền thông chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN

1. Cơ sở chính trị, pháp lý

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật lâm nghiệp;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Số 20/2023/TTBNNPTNT ngày 15/12/2023 về quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng; số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.

2. Cơ sở thực tiễn

Ngày 11/08/2018, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT (gọi tắt là Thông tư số 32) quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân; đối tượng áp dụng là cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến phương pháp định giá rừng, khung giá rừng. Ngay sau khi Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) đã chủ động tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Quyết định là cơ sở định giá khi nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị góp vốn; cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước; xác định giá trị phải bồi thường khi có các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng; xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng và các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, ngày 15/12/2023, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT (gọi tắt là Thông tư số 20) quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng thay thế Thông tư số 32. Thông tư số 20 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Do đó, phương pháp định giá rừng; khung giá rừng theo Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT không còn phù hợp; cho nên, Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh không còn phù hợp với những quy định mới. Tại Điều 24 Thông tư số 20, quy định về thẩm quyền ban hành khung giá rừng nêu rõ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định khung giá rừng trong phạm vi địa bàn quản lý và kịp thời điều chỉnh khung giá rừng theo quy định” và tại Điều 26 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm quy định ““3. Định khung giá rừng căn cứ vào nhu cầu của địa phương trong quản lý rừng và kết quả định giá rừng; khung giá rừng tính theo đơn vị hành chính cấp xã và tương đương, được tổng hợp cho toàn tỉnh”. Ngoài ra, do việc sáp nhập 02 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh (cũ) thành lập tỉnh Bắc Ninh (mới) và đặc biệt là việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (xóa bỏ chính quyền cấp huyện) nên một số quy định tại các Quyết định: số 47/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020, số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 không còn phù hợp, cần thiết phải xây dựng Quyết định mới thay thế.

Mặt khác Luật giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 đã điều chỉnh khoản 3, khoản 4 Điều 90 của Luật lâm nghiệp; việc định giá rừng cũng như định khung giá rừng theo quy định mới phương pháp điều tra, tính toán được bổ sung đầy đủ hơn so với quy định cũ.

Từ những căn cứ pháp lý và thực tiễn nêu trên, việc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là đúng thẩm quyền, đúng với quy định của pháp luật và cần thiết trong thực tế hiện nay.

II. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG

1. Mục đích ban hành văn bản

Định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là căn cứ để các địa phương xác định giá rừng cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế và từng loại rừng; khung giá rừng xây dựng cho các trường hợp định giá cụ thể: Nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng; tính giá trị rừng khi thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng; nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước; xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng; xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng và các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Quan điểm xây dựng văn bản

Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo được mục tiêu đề ra; đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Bảo đảm công khai, dân chủ trong quá trình xây dựng Quyết định.

III. NỘI DUNG CƠ BẢN

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy định khung giá rừng để định giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

1.2 Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến khung giá rừng để định giá rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Bố cục của dự thảo Quyết định, gồm 05 điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.

Điều 2. Ban hành định Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 3. Các trường hợp sử dụng khung giá rừng để định giá rừng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện.

Điều 5: Điều khoản thi hành.

3. Nội dung cơ bản

3.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định khung giá rừng để định giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

3.2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến khung giá rừng để định giá rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

3.3. Ban hành định Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Khung giá rừng tự nhiên là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn 29 phường, xã theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này.

- Khung giá rừng trồng là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn 25 phường, xã theo Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này.

3.4. Các trường hợp sử dụng khung giá rừng để định giá rừng

1. Xác định giá rừng trong trường hợp cho thuê rừng.

2. Xác định giá trị rừng phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng.

3. Xác định giá rừng khi thu hồi rừng; xác định giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước.

4. Xác định giá để tính thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

5. Các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.5 Tổ chức thực hiện

3.5.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai việc áp dụng khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo đúng quy định của pháp luật và kịp thời tham mưu điều chỉnh khung giá rừng theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn liền với việc giao rừng, cho thuê rừng.

b) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.

c) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, báo cáo tình hình triển khai định giá rừng, định khung giá rừng và các vấn đề phát sinh tại địa phương về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) theo quy định.

3.5.2. Sở Tài Chính

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi có biến động giá trên thị trường ảnh hưởng đến khung giá rừng.

3.5.3. Thuế tỉnh Bắc Ninh

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuyển đến để xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

3.5.4 UBND các phường, xã

a) Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thống nhất, đồng bộ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thu hồi rừng đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân cấp xã.

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức triển khai thực hiện khung giá rừng trên địa bàn đảm bảo theo quy định của pháp luật; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

3. 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2025 và bãi bỏ các Quyết định: Số 47/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Giang quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường, xã và tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

IV. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN

1. Dự kiến nguồn lực

Việc ban hành Quyết định không tạo ra yêu cầu về bổ sung nguồn nhân lực, nguồn kinh phí cho bộ máy Nhà nước.

2. Điều kiện đảm bảo cho việc thi hành văn bản

Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các phường, xã đảm bảo cho việc thi hành văn bản, tuyên truyền, phổ biế và hướng dẫn, triển khai việc áp dụng khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo đúng quy định của pháp luật.

V. THỜI GIAN TRÌNH THÔNG QUA/BAN HÀNH

Dự kiến trình kỳ họp UBND tỉnh dự thảo Quyết định vào tháng 12 năm 2025 (Kèm theo dự thảo Quyết định của UBND tỉnh ban hành định Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh)

Trân trọng đề nghị các cơ quan, đơn vị quan tâm, thông tin tới toàn thể đảng viên, công chức, viên chức, người lao động biết và tham gia giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện khi Quyết định được ban hành./.

Chi tiết dự thảo tại đây.